Cập nhật 2.8.2026 – Cập nhật mới với Thuế 301 (Lao động cưỡng bức)
Thuế quan Mỹ năm 2026 đang là biến số lớn nhất với mọi doanh nghiệp Việt xuất khẩu sang thị trường này. Doanh nghiệp không chỉ phải kiểm tra một loại thuế mà cần xem xét nhiều lớp thuế khác nhau, bao gồm: MFN, Thuế Mục 122 (Thuế 122), Thuế mục 232 (Thuế 232), và Thuế mục 301 (Thuế 301). Bài viết này tổng hợp các loại thuế quan Mỹ quan trọng, cách tính thuế và hướng dẫn tra cứu theo từng mã hàng.
1. Tổng quan các loại thuế quan Mỹ năm 2026
Dưới đây là bảng tổng hợp nhanh các loại thuế quan Mỹ đang ảnh hưởng trực tiếp đến hàng hóa Việt Nam.
| Loại thuế | Giải thích | Cơ sở pháp lý | Mức áp lên hàng hoá Việt Nam | Trạng thái |
| Thuế MFN | Thuế nhập khẩu cơ bản theo Biểu thuế HTSUS, được xác định theo từng mã hàng và xuất xứ. | Hiệp định WTO | Theo từng mã HS | ✅ Đang hiệu lực |
| Thuế 122 | Áp dụng cho tất cả các quốc gia | Trade Act 1974 | 10% | ❌ Hết hiệu lực từ ngày 24/7/2026 |
| Thuế 232 (Thuế nhôm thép) | Thuế lên nhóm sản phẩm nhôm, thép, đồng,… | Trade Act 1962 | Nhôm/thép: 25–50% | ✅ Đang hiệu lực |
| Thuế đối ứng | Thuế bổ sung được áp dụng theo từng đối tác thương mại trên cơ sở tình trạng khẩn cấp được tuyên bố theo IEEPA. | IEEPA 1977 | 20% (đã bãi bỏ) | ❌ Hết hiệu lực từ 20/2/2026 |
| Thuế Fentanyl | Thuế áp lên hàng hoá Trung Quốc vì “góp phần” để Fentanyl dễ dàng tràn vào Mỹ | IEEPA 1977 | Không | ❌ Hết hiệu lực từ 20/2/2026 |
| Thuế 301 | Thuế đặc thù áp dụng cho nhiều quốc gia | Trade Act 1974 | – Trung Quốc (cáo buộc liên quan tới chuyển giao công nghệ): 25%-100% tuỳ theo mã HS. – 60 quốc gia bao gồm cả Việt Nam (cáo buộc liên quan lao động cưỡng bức): 10%-12,5% | ✅ Đang hiệu lực |
Cách tính tổng thuế nhập khẩu Mỹ cơ bản như sau:
- Nếu sản phẩm chịu thuế 232: Tổng thuế nhập khẩu Mỹ = Thuế MFN + Thuế 301 (chuyển giao công nghệ)
- Nếu sản phẩm không chịu Thuế 232: Tổng thuế nhập khẩu Mỹ = Thuế MFN + Thuế 301 (chuyển giao công nghệ) + Thuế 301 mới (lao động cưỡng bức)
2. Tra cứu mức thuế nhập khẩu Mỹ thông thường (Thuế suất tối huệ quốc – MFN)
Thuế MFN là mức thuế nhập khẩu cơ bản trong hệ thống thuế quan Mỹ, được xác định riêng theo từng mã HTSUS.
Để tra cứu thuế nhập khẩu Mỹ, bạn xem tại web Uỷ ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ. Sau đó, nhập tên sản phẩm hoặc mã HS vào thanh tìm kiếm. Và tìm kiếm sản phẩm chi tiết:

Cách đọc hiểu các dữ liệu thuế quan Mỹ trên bảng như sau:
- General: Mức thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa Việt Nam. Đây là cột doanh nghiệp cần kiểm tra trước tiên.
- Special: Mức thuế ưu đãi theo các chương trình hoặc hiệp định cụ thể. Việt Nam hiện không thuộc các ký hiệu ưu đãi được liệt kê trong ví dụ này.
- Column 2: Mức thuế áp dụng đối với hàng hóa từ một số nền kinh tế không được hưởng quy chế thương mại thông thường. Cột này không áp dụng đối với hàng hóa xuất xứ Việt Nam.
Lấy ví dụ về sản phẩm Máy sấy tóc có mã HS 8516.31.00, mức thuế nhập khẩu cụ thể:
- Thông thường 3,9%. Việt Nam và Trung Quốc đều chịu mức thuế như nhau ở hạng mục này.
- Các quốc gia của CO Form A, AU, BH, CL, CO,… sẽ được hưởng mức thuế 0%.
- Các quốc gia bị Mỹ trừng phạt như Triều Tiên, Cuba, mức thuế này sẽ là 35%.
Thuế suất Tối huệ quốc của Thuế quan Mỹ tương đối dễ tra cứu. Bạn có thể tham khảo video sau:
3. Tra cứu mức Thuế 301 / Thuế Mục 301
Trong hệ thống thuế quan Mỹ, Thuế 301 là công cụ cho phép Mỹ áp dụng biện pháp thương mại đối với một quốc gia vì những hành vi bị coi là không công bằng hoặc gây thiệt hại cho thương mại Mỹ.
Trước kia khi nhắc tới Thuế 301, phần lớn mọi người chỉ nghĩ tới mức thuế bổ sung áp lên hàng hoá xuất xứ từ Trung Quốc. Phần Thuế 301 này phần lớn tới từ việc Mỹ cáo buộc Trung Quốc có các hành vi liên quan tới việc ép buộc chuyển giao công nghệ.
Từ ngày 24/7/2026, Chính quyền Trump đã áp Thuế 301 mới, mức từ 10%-12,5% lên 60 quốc gia do các cáo buộc liên quan tới nhập khẩu hàng hoá từ lao động cưỡng bức. Việt Nam cũng nằm trong nhóm các quốc gia bị áp Thuế 301 mới này và ở mức cao nhất 12,5%.
Trong khuôn khổ bài viết này, tôi sẽ phân biệt Thuế 301 (chuyển giao công nghệ) nhằm chỉ mức thuế áp dụng lên hàng hoá xuất xứ Trung Quốc và Thuế 301 (lao động cưỡng bức) nhằm chỉ mức thuế áp dụng lên 60 quốc gia vừa được công bố gần đây.
3.1 Tra cứu Thuế 301 (chuyển giao công nghệ)
Nhiều mặt hàng Trung Quốc thuộc các danh sách Thuế 301 chịu mức thuế bổ sung 7,5% hoặc 25%. Một số sản phẩm chiến lược chịu mức cao hơn, tùy theo mã HTSUS và thời điểm áp dụng. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác cho từng mã hàng cụ thể, doanh nghiệp cần chủ động kiểm tra thông tin. Chính vì vậy, để tra cứu xem sản phẩm của đối thủ có bị áp Thuế 301 hay không, Doanh nghiệp có thể tra cứu trực tiếp trên website của Văn phòng Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR).
Sau khi truy cập web, hãy kéo xuống dưới, nhập mã HTS code (lưu ý 8 số) và tìm kết quả. Ví dụ minh hoạ:
- Tra cứu Thuế 301 của sản phẩm Máy sấy tóc, mã HS 8516.31.00:

- Tra cứu Thuế 301 của sản phẩm Máy sưởi di động, mã HS 8516.29.00:

Video hướng dẫn tra cứu Thuế 301
Cách tra khác từ Uỷ ban Thương mại Quốc tế Ho Kỳ
Tại ngay website Uỷ ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ được nêu ở mục 1, bạn sẽ thấy một số mã hàng tại ô “General” sẽ có phần “1/”. Trong đó, ghi chú phần thuế bổ sung được miêu tả trong mục 9903.88.03

Tìm kiếm mục 9903.88.03 ở web Uỷ ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ thì có mục sẽ ghi chú ngoài mức thuế được miêu tả ở từng mục, sẽ bị áp thuế bổ sung thêm 25%.

Để hiểu lịch sử và chi tiết về Thuế 301, bạn có thể tham khảo bài viết Thuế 301 Mỹ 2026: Cập nhật mới nhất tại đây.
3.2 Tra cứu Thuế 301 mới (lao động cưỡng bức)
Thuế 301 (lao động cưỡng bức) được chia làm 4 nhóm với các mức thuế cụ thể như sau:
Nhóm 1 (10%) | Nhóm 2 (Trần 10%) Nếu tổng thuế MFN nhỏ hơn 10% => Thuế 301 sẽ là phần bù để đảm bảo tổng MFN + Thuế 301 = 10%. | Nhóm 3 (Trần 12,5%) Nếu tổng thuế MFN nhỏ hơn 12,5% => Thuế 301 sẽ là phần bù để đảm bảo tổng MFN + Thuế 301 = 12,5%. | Nhóm 4 (12,5%) |
| Argentina, Bangladesh, Cambodia, Canada, Ecuador, El Salvador, Guatemala, Honduras, India, Indonesia, Jordan, Malaysia, Mexico, Pakistan, Sri Lanka, the United Kingdom, and Trinidad and Tobago | EU và Đài Loan | Nhật Bản, Hàn Quốc, Thuỵ Sĩ | Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan, Philippines,… |
Phần lớn các hàng hoá của các quốc gia nêu trên sẽ bị áp Thuế 301 bổ sung. Tuy nhiên, để biết chính xác mức thuế quan Mỹ mà hàng hoá mình phải chịu, bạn có thể kiểm tra xem hàng hoá của mình có được loại trừ trong Annex I, Annex II của văn bản sau:
Phụ lục tra cứu Thuế 301 liên quan tới Lao động cưỡng bức 7/2026 chi tiết.
Hoặc Tra cứu Thuế 301 liên quan tới Lao động cưỡng bức 7/2026 chi tiết.
Lưu ý: Ngoài Thuế 301 về lao động cưỡng bức đã có hiệu lực, Chính quyền Mỹ đang tiến hành một cuộc điều tra Thuế 301 riêng đối với Việt Nam liên quan đến bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Cuộc điều tra hiện chưa đồng nghĩa với việc Mỹ đã áp thêm thuế lên hàng hóa Việt Nam.
4. Thuế quan Mỹ cho một số nhóm sản phẩm
4.1 Thuế 232 – Thuế nhôm thép

Khác với các loại thuế quan Mỹ áp dụng rộng theo quốc gia, Thuế 232 tập trung vào những nhóm hàng được Mỹ coi là liên quan đến an ninh quốc gia.
Thuế lên nhóm sản phẩm làm từ nhôm, đồng, thép, áp dụng lên hầu hết các quốc gia. Từ tháng 4/2026, Thuế 232 đã có những thay đổi quan trọng:
- Phần lớn chỉ những nhóm nhôm, thép thô mới phải chịu mức thuế 50%
- Giảm mức thuế về 25% với một số nhóm mặt hàng phái sinh.
- Tính thuế dựa trên 100% giá trị thay vì chỉ tính trên hàm lượng nhôm, thép như trước kia
Tìm đọc bài viết chi tiết về Thuế 232 của Mỹ – cập nhật mới nhất 2026.
4.2 Một số thuế đặc thù khác
- Thuế lên nhóm Automobiles và linh kiện: 25% lên hầu hết các quốc . Ngoại trừ EU, Nhật Bản và Hàn Quốc sẽ có mức khác.
- Thuế lên nhóm sản phẩm Chất bán dẫn và các thiết bị sản xuất chất bán dẫn: 25%
- Thuế lên nhóm sản phẩm Gỗ xẻ, gỗ xây và các sản phẩm từ gỗ:
- Đồ nội thất bằng gỗ bọc nệm: 25%, tăng lên 30% từ 1/1/2027
- Tủ bếp và tủ trang điểm: 25%, tăng lên 50% từ 1/1/2027.
- Gỗ mềm và gỗ xẻ: 10%
5. Tổng kết
Khi đánh giá tác động của thuế quan Mỹ, doanh nghiệp không nên chỉ nhìn vào mức thuế áp dụng với hàng Việt Nam mà cần so sánh với tổng thuế của hàng hóa Trung Quốc.
5.1 So sánh thuế nhập khẩu Mỹ của chảo nhôm (mã HS: 76151030)
| Chảo nhôm (mã HS: 76151030) | Xuất xứ Trung Quốc | Xuất xứ Việt Nam |
| Thuế MFN | 3,1% | 3,1% |
| Thuế 232 | 25% | 25% |
| Thuế 301 (chuyển giao công nghệ) | 7,5% | Không áp dụng |
| Thuế 301 (lao động cưỡng bức) | Không áp dụng | Không áp dụng |
| Tổng | 35,6% | 28,1% |
Mức chênh thuế chỉ đơn thuần 7,5% thực sự rất dễ bị các nhà sản xuất Trung Quốc lấp đầy bằng việc giảm giá bán. Do vậy, chỉ thực sự những khách hàng lớn mới có xu hướng dịch chuyển đơn hàng, nhà máy ra khỏi Trung Quốc.
5.2 So sánh thuế nhập khẩu Mỹ của Chậu rửa Inox (mã HS: 73241000)
| Chậu rửa Inox (mã HS: 73241000) | Xuất xứ Trung Quốc | Xuất xứ Việt Nam |
| Thuế MFN | 3,4% | 3,4% |
| Thuế 232 | 25% | 25% |
| Thuế 301 (chuyển giao công nghệ) | 25% | Không áp dụng |
| Thuế 301 (lao động cưỡng bức) | Không áp dụng | Không áp dụng |
| Tổng | 53,4% | 28,4% |
Đây là khoảng cách đủ lớn để các Nhà sản xuất Trung Quốc không thể lấp đầy dễ dàng. Khiến cho các doanh nghiệp nhỏ và lớn Mỹ đều mong muốn chuyển dịch đơn hàng ra khỏi Trung Quôc.
5.3 So sánh thuế nhập khẩu Mỹ của Bình nước nóng (mã HS: 85161000)
| Bình nước nóng (mã HS: 85161000) | Xuất xứ Trung Quốc | Xuất xứ Việt Nam |
| Thuế MFN | Miễn thuế | Miễn thuế |
| Thuế 232 | Không áp dụng | Không áp dụng |
| Thuế 301 (chuyển giao công nghệ) | 7,5% | Không áp dụng |
| Thuế 301 (lao động cưỡng bức) | 12,5% | 12,5% |
| Tổng | 20% | 12,5% |
Mức chênh thuế chỉ đơn thuần 7,5% thực sự rất dễ bị các Nhà sản xuất Trung Quốc lấp đầy bằng việc giảm giá bán. Do vậy, chỉ thực sự những khách hàng lớn mới có xu hướng dịch chuyển đơn hàng, nhà máy ra khỏi Trung Quốc.
Tóm lại, chỉ còn một số mặt hàng nhất định thì mới có mức chênh thuế giữa hàng hoá xuất xứ Việt Nam và Trung Quốc khi vào Mỹ.
Việc xác định đúng thuế suất và mã HS cho hàng hóa xuất khẩu sang Mỹ trong bối cảnh hiện tại là vô cùng quan trọng để tránh rủi ro chi phí. Bạn có thể tự tra cứu theo hướng dẫn chi tiết mà tôi đã chia sẻ ở trên. Nếu bạn cần hỗ trợ kiểm tra thuế suất chính xác cho nhóm sản phẩm cụ thể của mình hoặc cần tư vấn về lộ trình xuất khẩu tối ưu nhất, đừng ngần ngại liên lạc trực tiếp với tôi để được hỗ trợ.
Thuế quan Mỹ đang thay đổi nhanh cả về căn cứ pháp lý, mức thuế và phạm vi hàng hóa áp dụng. Doanh nghiệp xuất khẩu cần thường xuyên kiểm tra mã HTSUS, các mã Chapter 99 và thông báo mới từ USTR hoặc USITC để tính đúng tổng thuế nhập khẩu.
Makein.vn sẽ tiếp tục cập nhật những thay đổi mới nhất về thuế quan Mỹ và tác động đối với hàng hóa Việt Nam.
6. Câu hỏi thường gặp
Thuế quan Mỹ năm 2026 áp dụng với hàng Việt Nam như thế nào?
Trả lời: Hiện tại, hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ chịu sự điều chỉnh của nhiều lớp thuế như: Thuế MFN (Tối huệ quốc), Thuế 232 (Thuế nhôm thép) và Thuế 301 (chuyển giao công nghệ) áp lên hàng hoá xuất xứ Trung Quốc và Thuế 301 (lao động cưỡng bức). Tổng mức thuế thực tế phụ thuộc vào mã HS và xuất xứ hàng hóa.
Mức thuế đối ứng 10% theo Thuế 122 có còn hiệu lực không?
Trả lời: Không. Kể từ ngày 24/7/2026, Thuế 122 đã không còn hiệu lực.
Hàng hóa Việt Nam có bị áp Thuế 301 như hàng Trung Quốc không?
Trả lời: Với Thuế 301 (chuyển giao công nghệ), hàng hoá xuất xứ Việt Nam sẽ không phải chịu mức thuế này. Tuy nhiên, Thuế 301 mới (lao động cưỡng bức), phần lớn hàng hoá Việt Nam sẽ chịu mức thuế 12,5%.
Thuế “Fentanyl” đánh lên hàng hóa Trung Quốc hiện còn hiệu lực không?
Trả lời: Không. Sau phán quyết của Tòa án tối cao Hoa Kỳ ngày 20/2/2026 về việc bác bỏ quyền áp thuế dựa trên đạo luật IEEPA, thuế Fentanyl đã chính thức hết hiệu lực.
Làm sao để tra cứu chính xác thuế suất cho sản phẩm xuất khẩu sang Mỹ?
Trả lời: Bạn nên tra cứu mã HS (8 số) tại website của Uỷ ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ
để biết mức thuế MFN cơ bản. Đối với các loại thuế đặc thù như Thuế 301, bạn nên kiểm tra thêm thông tin tại website của Văn phòng Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR).Sự khác biệt giữa thuế MFN và thuế 301 là gì?
Trả lời: Thuế MFN (Tối huệ quốc) là mức thuế cơ bản áp dụng theo cam kết WTO, mang tính chất ổn định và lâu dài. Ngược lại, Thuế 301 là thuế bổ sung mang tính “trừng phạt” hoặc “áp đặt thương mại”, thường được Mỹ sử dụng để phản ứng với các hành vi thương mại không công bằng.
Làm thế nào để biết hàng hóa của tôi có thuộc diện chịu Thuế 232 (nhôm, thép) hay không?
Trả lời: Bạn có thể theo dõi Bài viết chi tiết về Thuế 232 của tôi để biết xem nhóm sản phẩm của mình sẽ chịu mức thuế bao nhiêu nhé.
Tại sao cùng là hàng Việt Nam nhưng mức thuế quan Mỹ lại khác nhau tùy theo sản phẩm?
Trả lời: Tổng mức thuế nhập khẩu Mỹ là tổng hòa của nhiều lớp thuế (MFN + Thuế 232 + Thuế 301). Mỗi sản phẩm có một mã HS khác nhau, do đó mức thuế MFN sẽ khác nhau. Hơn nữa, tùy vào loại hàng (ví dụ: đồ gỗ, linh kiện điện tử, nhôm thép) mà nó có thể bị rơi vào các danh mục chịu thuế đặc thù bổ sung (như 232), dẫn đến tổng chi phí thuế cuối cùng khác biệt rõ rệt.

Chuyên gia với 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Sales Xuất Khẩu. Tôi đồng hành cùng các doanh nghiệp Việt Nam từ các dự án MS đến OBM, từ Indonesia, Đông Âu tới thị trường Mỹ hay Argentina xa xôi.


